Lĩnh vực hoạt động

Hướng dẫn nội dung xin cấp phép xây dựng cho dự án đầu tư của doanh nghiệp

Dự án tư nhân có nhiều hạng mục đầu tư mở rộng trên diện tích đất có sẵn, thì doanh nghiệp đó thực hiện xin cấp phép xây dựng như thế nào?. Đây là câu hỏi thường trực của rất nhiều cá nhân, chủ doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ cấp phép. 

Để giải quyết các vấn đề phức tạp xung quanh quy trình thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng ở trường hợp này. Dich vu xin phep xay dung tin rằng với những điều cần biết được nói đến trong nội dung này sẽ mang đến cho độc giả quan tâm cái nhìn khái quát nhất.

Việc cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án hoặc cấp giấy phép cho từng công trình riêng lẻ là theo đề nghị của chủ đầu tư có công trình phải xin giấy phép xây dựng.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

Theo quy định tại Điều 52 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì khi chủ đầu tư xây dựng, chủ đầu tư (tư nhân) phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và nhà ở riêng lẻ.

Hồ sơ xin phép xây dựng cho dự án gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 12 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng tng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 – 1/500;

b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

c) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

d) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc (kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện: Cá nhân và tổ chức

Cơ quan thực hiện:   

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân 24 quận – huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Tôn giáo dân tộc thành phố, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Bưu chính Viễn thông.

Kết quả: Giấy phép

Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:100.000 đồng/giấy phép.

Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng.

Qua đó, dựa trên các hình thức mong muốn rút ngắn thời gian và hoàn tất thủ tục đúng pháp luật, các chủ đầu tư thường lựa chọn giao công việc này  dành cho dịch vụ xin phép xây dựng uy tín, tin cậy. Chính vì vậy, đây là các yêu cầu chính thức liên quan đến dự án mà dịch vụ xin phép xây dựng cần đảm bảo. 

1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố;

2. Bảo đảm quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ;

3. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ cao tĩnh không; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); yêu cầu về phạm vi an toàn đối với công trình xung quanh; hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;

4. Các công trình xây dựng trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

5. Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

6. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;

7. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;

8. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm.

9. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước), việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.

Để vượt qua mọi giới hạn về thủ tục hành chính, thời gian tiếp nhận kết quả và đơn giản hóa quy trình thực hiện, giúp chủ đầu tư hoàn thành nhanh chóng dự án xây dựng đúng tiến độ. Chủ đầu tư hãy lựa chọn dịch vụ xin phép xây dựng của chúng tôi ngay hôm nay, liên hệ với chúng tôi theo số Hotline: 08.3861.3961; 0903.88.2622 . Để đươc tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

 

top